Ngôn ngữ học

Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần cuối)
     

GS, TSKH LÝ TOÀN THẮNG

SUMMARY
This is the fìfth part of the paper “Systemic Lexicography An Achivement of Russian and Soviet Linguistics”. Continuing the content of five previous parts this part presents the case of the verb выйти ‘move out’ in terms of “Lexicographical Portret” (LP) proposed by the Moscow Semantic School of Integrated Linguistic Descriptions and Systemic Lexicography. Particularly It is an attempt to describe all linguistic features (as prosodic semantic grammatical pragmatic and so on) of the lexeme. It is noted about the changes of meaning description of this lexeme (in comparison with traditional dictionaries).

6. Chân dung từ điển học của động từ выйти ‘đi ra’

Như đã có đề cập đến trong bài báo trước trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu một “chân dung từ điển học” (лексикографичес-кий портрет) cụ thể của động từ ‘đi ra’ theo quan điểm các nhà ngôn ngữ học thuộc Trường phái nghĩa học Moсква “Miêu tả tích hợp ngôn ngữ và Từ điển học hệ thống”. Về cơ bản đây là ý tưởng của Ю. Aпресян được công bố trong hai bài báo (1990 và 1992) và sau đó được chỉnh sửa và phát triển trong các cuốn sách (xuất bản 1995 2006 2009).

6.1. Quan niệm

Như đã trình bày trong các bài viết trước theo quan điểm các nhà ngôn ngữ học thuộc Trường phái nghĩa học Moсква “Miêu tả tích hợp ngôn ngữ và Từ điển học hệ thống” nguyên lí về sự tích hợp (интегральность) đòi hỏi rằng khi biên soạn từ điển với mỗi từ vị ta phải cung cấp đầy đủ chi tiết tất cả các thuộc tính ngôn ngữ của nó. Chính yêu cầu này đã là bàn đạp để các nhà từ điển học đề xuất một khái niệm mới liên quan đến cấu trúc vi mô của từ điển “chân dung từ điển học”. Đối tượng được “phác hoạ” chân dung này có thể là những từ riêng lẻ hay thậm chí là những ý nghĩa riêng lẻ và nhà từ điển học hệ thống cố gắng đưa ra toàn bộ các thuộc tính ngôn ngữ cơ bản của mỗi một từ vị theo tinh thần miêu tả tích hợp ngôn ngữ vốn hình dung mỗi từ vị như là một “tiểu thế giới” (микромир) và trong từ điển cái thế giới nhỏ bé vi mô ấy phải được hiển hiện ra nhờ tất cả các mối liên hệ và tương tác vốn xác định cuộc sống của nó trong ngôn ngữ và hành vi ứng xử của nó trong câu.

Trong bài báo trước chúng tôi đã nêu ra 7 đặc trưng nổi bật làm nên sự khác biệt chủ yếu giữa quan niệm “chân dung từ điển học” với cách miêu tả thông thường một cấu trúc mục từ.

Trong bài này chúng tôi sẽ đi sâu vào các loại thông tin cần được cung cấp trong một mục từ.

6.2. Danh sách các thông tin trong một mục từ - chân dung từ điển học

Theo Aпресян mục từ (chân dung từ điển học) nói chung gồm 8 “vùng” (зона) сơ bản (nghĩa là có thể thêm nữa) và nội dung của các vùng này là các “kiểu thông tin từ điển học” (mà ông dựa trên các mục từ là động từ tiếng Nga để tổng kết và minh hoạ)

1. Thông tin từ pháp (морфологическая) về 4 thuộc tính của từ vị thí dụ một trong số đó là thông tin về thời thể giống số ngôi… của từ vị động từ (Chúng tôi sẽ không nói kĩ trong bài này về từng thuộc tính một vì e là sẽ quá dài và đôi khi có thể khó hiểu với những bạn đọc không thông thạo tiếng Nga. Chúng tôi sẽ chỉ chọn nêu ra một số điểm cần thiết và hữu ích cho tiếng Việt mà thôi).

2. Thông tin tu từ điểm mới ở đây là không chỉ chú dẫn về mặt tu từ của ý nghĩa từ mà có thể cả những cụm từ hiện thực hoá ý nghĩa đó.

3. Thông tin ngữ nghĩa (vì đây là phần quan trọng nên chúng tôi sẽ nói kĩ hơn) gồm 3.1. Giải thích ý nghĩa từ theo cách phân ra các phần khẳng định (động từ trong câu chính của lời giải thích); các tiền giả định (các đoản ngữ trạng động từ động tính từ hay câu phụ trong lời giải thích) và khung tình thái.

3.2. Các cách dùng khác nhau của cùng một nghĩa thí dụ với động từ быть trong cái nghĩa “nối kết” (như hệ từ) có tới 3 cách dùng chủ ngữ

+ danh từ ở danh cách ИМ Парень был слегка навеселе (Chàng trai đã hơi vui vẻ hơn)

+ danh từ ở thuộc cách РОД Людей было много (Người đến nhiều)

+ động từ nguyên thể hay chủ ngữ mệnh đề Ждать было негкода (Chờ đợi - chẳng lấy đâu ra thời gian)

3.3. Các kết hợp từ vựng và ngữ pháp trong các điều kiện ngữ cảnh khác nhau;

3.4. Khả năng đối lập ngữ nghĩa giữa hai hình thức biểu đạt cùng một “ngữ pháp vị” (граммема). Thí dụ

+ hình thức “zero” Мальчику три года (nghĩa là “Đứa bé đúng 3 tuổi”)

+ hình thức có động từ есть‘có là’ Мальчику есть три года (nghĩa là “Đứa bé đó không dưới 3 tuổi”)

3.5. Các liên hệ ngữ nghĩa của từ vị đang xét với các từ vị khác trên trục hệ hình của ngôn ngữ tức là đồng nghĩa gần nghĩa (аналоги) trái nghĩa chuyển loại;

4. Thông tin ngữ dụng gồm 4 thuộc tính của từ vị đáng chú ý là có cả thông tin về các chức năng ở lời/ngôn trung của từ vị và về các liên hội(коннотация) từ vựng và liên tưởng (ассоциация) sự vật của nó (vốn khác với những thành tố nghĩa mà ta vẫn nói đến); thí dụ động từ пилить ‘cưa’ có liên hội về sự đơn điệu động từ стрелять ‘bắn’ có liên hội về sự nhanh nhẹn;

5. Thông tin ngôn điệu (просодическая) về khả năng mang trọng âm và thông tin thông báo (коммуникативная) về cương vị Đề - Thuyết của từ vị trong phát ngôn;

6. Thông tin về các mô hình chi phối (модель управления) của từ vị (động từ) về 5 thuộc tính

6.1. Ngữ trị (валентность) ngữ nghĩa của từ vị được biểu thị bằng các đại lượng của một mệnh đề (tạo nên đầu vào lời giải thích); thí dụ động từ вербовать ‘tuyển mộ’ có biểu thức ngữ trị như sau

А вербует В из Х-а для У-а в/на С на Т (A tuyển mộ B từ X để Y ở C trong thời gian T)

trong đó A - người đi tuyển mộ B - người được tuyển mộ X - đám người trong đó chọn ra B Y - hoạt động mà B được tuyển làm C - địa điểm mà B phải đến làm việc T - thời gian B sẽ làm việc;

6.2. Các phương thức cú pháp (bề mặt) để thể hiện ngữ trị ngữ nghĩa như сác cách (падеж) các giới từ biểu thị cách v.v.;

6.3. Tính tuỳ nghi/bắt buộc (факультативность/обязателность) cú pháp của các ngữ trị;

6.4. Tính cộng cách/không cộng cách(соподчимость/не соподчимость) của các ngữ trị;

6.5. Khả năng cải biến các mô hình chi phối của cùng một ý nghĩa từ vựng; thí dụ hai mô hình sau ở động từ быть ‘là’ - Он был в меховой шапке (Ông ta là trong mũ lông = Ông ta đội mũ lông) - На нем была меховая шапка (Trên ông ta là mũ lông = Ông ta đội mũ lông) 7. Thông tin về khả năng tổ hợp (сочетаемость) của từ vị về 8 thuộc tính (tức là đủ cả 8 “vùng” thông tin)

7.1. Khả năng tổ hợp do từ pháp thí dụ đại từ lịch sự вы сó thể kết hợp với tính từ số nhiều ở dạng ngắn đuôi và tính từ số ít ở dạng dài đuôi như

- Вы недостаточно самостоятельны (Chị không đủ tự lập)

- Вы недостаточно самостоятельная (Chị không đủ tự lập) Nhưng không thể nói ngược lại

- *Вы недостаточно самостоятельна (Chị không đủ tự lập)

- *Вы недостаточно самостоятельные (Chị không đủ tự lập)

7.2. Khả năng tổ hợp do tu từ

7.3. Khả năng tổ hợp do ngữ nghĩa; thí dụ động từ выйти ‘ra’ trong cái nghĩa ‘tiêu dùng’ có thể kết hợp với hình thức cách-giới từ (mô hình chi phối за + Nвин ) trong đó N là một danh từ chỉ khoàng thời gian

- За день выходит около 70 рублей (Trong một ngày tiêu tốn hết gần 70 rúp)

7.4. Khả năng tổ hợp từ vựng; thí dụ động từ выйти ‘ra’ trong nghĩa ‘thôi không còn ở một trạng thái nào đó’ (mô hình chi phối за + Nвин) chỉ kết hợp hạn chế với một số danh từ nhất định như

- Ваша статья вышла за рамки / пределы / границы установленного объема (Bài báo của anh đã vượt quá khuôn khổ / ranh giới / giới hạn của định mức).

7.5. Khả năng tổ hợp ngữ dụng

7.6. Khả năng tổ hợp ngôn điệu; thí dụ động từ быть ‘là’ khi ở thì quá khứ và kết hợp với từ phủ định не ‘không’ thì trọng âm sẽ bị chuyển sang chỗ từ phủ định не был не было не были;

7.7. Khả năng tổ hợp thông báo; thí dụ động từ быть khi mang nghĩa ‘tồn tại’ thường giữ vai trò “Đề” và đứng trước chủ ngữ

- Есть люди которые не любят музыку ( những người không thích âm nhạc)

7.8. Khả năng tổ hợp cú pháp; thí dụ bắt buộc phải có thành tố phụ sau cho định tố là danh từ chỉ tham số

- Опухоль величиной с яйцо (Chỗ sưng cỡ bằng quả trứng).

8. Thông tin thành ngữ (фразеологичеслая); thí dụ một số thành ngữ sau của động từ выйти ‘ra’ (xem ở dưới trong phần chân dung từ vị выйти).

Dĩ nhiên những thông tin trên là xuất phát từ tiếng Nga nhưng chúng có thể gợi ý rất nhiều cho các nhà từ điển học tiếng Việt. Chẳng hạn về khả năng tổ hợp cú pháp của những từ vị như chỗ ta không thể nói

- *(Tôi thích) ngủ chỗ

Nhưng ta có thể nói

- (Tôi thích) ngủ nhà

vì danh từ chỗ bị “trống nghĩa” nên nó đòi hỏi phải có thêm định tố bắt buộc đi sau như

- (Tôi thích) ngủ chỗ này

Nếu ở đây ta tuân thủ chặt chẽ những nguyên lí của từ điển học hệ thống thì ta sẽ phải đưa thông tin cú pháp này vào mục từ chỗ (các từ điển tường giải hiện nay chưa làm điều này).

6.3. Chân dung từ điển học của động từ выйти ‘đi ra’

Riêng động từ này Aпресян miêu tả rất đầy đủ và chi tiết chân dung của nó tới 5 trang để minh hoạ cho những tư tưởng của ông về từ điển học hệ thống. Để bạn đọc dễ theo dõi chúng tôi sẽ trình bày gọn lại chỉ những ý chính cơ bản.

6.3.1 Các kiểu nhóm từ điển học của động từ выйти ‘đi ra’

Cần chú ý rằng động từ này thuộc vào một số kiểu nhóm từ điển học (лексикографический тип) khác nhau mà trong đó rõ nhất là 3 trường hợp sau

(i) Thuộc nhóm các động từ chỉ sự di chuyển/ vận động (перемещение) nghĩa là nó có ngữ trị bao gồm điểm gốc / xuất phát điểm đích / đến và đường di chuyển / lộ trình (маршрут) và nó dễ dàng kết hợp với một danh từ / ngữ danh từ hay động từ nguyên dạng khác выйти за газетой (đi ra để mua báo) выйти погулять (ra đi dạo);

(ii) Là cái phái sinh ra (дериват) từ động từ идти ‘đi’ nên nó mang các thuộc tính của động từ идти ‘đi’ thí dụ như khả năng biểu thị “sự di chuyển của các phương tiện giao thông”; chẳng hạn hãy so sánh

- Теплоход вышел из Севастополя в Ялту (Con tàu đi ra từ Sevastopol đến Yalta)

- Теплоход идет из Севастополя в Ялту (Con tàu đi từ Sevastopol đến Yalta)

Hay biểu thị sự chuyển sang trạng thái mới

- выйти замуж (lấy chồng) - идти замуж (đi lấy chồng)

(iii) Là cái phái sinh có tiềp đầu ngữ вы- vốn đi với nhiều động từ vận động; tiềp đầu ngữ вы- có một ý nghĩa đặc biệt (mà các từ điển cho đến nay chưa thấy chú giải). Cụ thể là một biểu đạt như “A вы-шел из B в C” có nghĩa là ‘A di chuyển từ một không gian khép kín B đến một không gian mở hơn C’ và chính cái tiềp đầu ngữ вы- ở đây là kẻ chỉ ra cái “khúc đoạn” ý nghĩa (hay “nét nghĩa”) ‘từ một không gian khép kín đến một không gian mở hơn’. Chính là vì nó mà ta chỉ có thể nói - выйти из комнаты в коридор (ra từ phòng vào hành lang = đi từ phòng ra hành lang); со двора на улицу (từ sân ra phố); nhưng ta lại không thể nói

- *выйти из коридора в комнату (từ hành lang ra phòng); *с улицы во двор (từ phố ra sân).

Theo Aпресян sự phân biệt này chắc là có lý do khách quan vì trong thực tế đời sống với một không gian khép kín/chật hẹp hơn thì thường ít có khả năng ra vào đó và sẽ có nhiều chướng ngại hơn cho sự di chuyển.

Cần chú ý rằng ý nghĩa trên của tiềp đầu ngữ вы- là trái nghĩa với tiềp đầu ngữ в- trong một kiểu nhóm các động từ vận động khác lệ như войти ‘đi vào’; cho nên khi miêu tả kiểu nhóm các động từ vận động có tiềp đầu ngữ вы- cần chú ý tới mối liên hệ này của chúng với kiểu nhóm các động từ vận động có tiềp đầu ngữ в-. Tuy nhiên mối liên hệ này không hề tuyệt đối (kiểu “một đối một”) bằng cớ là tiềp đầu ngữ вы- có thể mang ý nghĩa ‘rời đi khởi hành’ (nghĩa là không dính dáng gì đến chuyện “từ một không gian khép kín đến một không gian mở hơn”) như trong

- Всю мебель уже вывезли (Tất cả đồ gỗ đã được mang đi)

- Завтра мы вылетаем (Ngày mai chúng tôi sẽ bay đi)

Trong khi đó thì những động từ tương liên có tiềp đầu ngữ в- như ввезти ‘mang vào’ влететь ‘bay vào’ - lại không hề có ý nghĩa và cách dùng theo kiểu như thế ở tiềp đầu ngữ вы- .

6.3.2. Miêu tả và phân tích chân dung của mục từ выйти ‘đi ra’

Chân dung này gồm 2 bộ phận chính

1. Chỉ nam / Hướng đạo (Cинопсис / Путеводитель) Có tác dụng hướng dẫn cho người đọc về toàn bộ tôn ti các ý nghĩa của từ vị.

Bộ phận này được mở đầu bằng một công thức cơ bản là

ВЫЙТИ выйду выйдешь; ПРОШ (thì quá khứ) вышел -шла -шло; ПОВЕЛ (thức mệnh lệnh) выйди; ПРИЧ (tính động từ) вышедший; ДЕЕПР (trạng động từ) выйдя; НЕСОВ (thể không hoàn thành) выходить;

Tiếp đó là liệt kê ra 19 nghĩa trong đó có 4 nghĩa (mà chúng tôi tạm gọi là) “đơn” (các nghĩa 2 4 6 9) và 15 nghĩa (tạm gọi là) “phức” (các nghĩa 1.1 1.2 1.3; 3.1 3.2 3.3; 5.1 5.2 5.3; 7.1 7.2 7.3 7.4; 8.1 8.2).

Mỗi nghĩa này được giải thích bằng một lời (văn) ngắn gọn có ví dụ. Cụ thể là

1.1. ‘bằng cách đi di chuyển ra ngoài’ выйти из комнаты (đi ra khỏi phòng);

1.2. ‘di chuyển ra ngoài’ Судно вышло из бухты (Tàu ra khỏi bến);

1.3. ‘khởi hành lên đường’ Полк выходит завтра (Trung đoàn lên đường ngày mai);

2. ‘thôi không ở đâu dó nữa’ выйти из тюрмы (ra tù)’;

3.1. ‘thôi là thành viên hay bộ phận’ выйти из состава комиссии (ra khỏi tiểu ban);

3.2. ‘thôi ở trong một trạng thái’ выйти из повиновения (không phục tùng/vâng lời nữa);

3.3. ‘thôi không làm’ выйти из боя (thoát / ra khỏi trận đánh);

4. ‘hết tiêu/dùng hết’ За месяц вышло около кубометра дров (Một tháng dùng hết gần một mét khối gỗ);

5.1. ‘đến xuất hiện’ выйти на работу (đi làm);

5.2. ‘hiện ra xuất hiện’ выйти на экран (xuất hiện trên màn hình);

5.3. ‘đạt được kết quả’ выйти на заместителя председателя Гостелерадио (trở thành phó chủ tịch đài phát thanh - truyền hình nhà nước);

6. ‘đi vào hôn nhân’ выйти замуж (đi lấy chồng);

7.1. ‘biến/trở thành’ выйти в генералы (trở thành các vị tướng);

7.2. ‘từ ai đó thành’ Из него выдет генерал (Anh ấy sẽ thành tướng); 7.3. ‘bắt đầu tồn tại’ Из этой затеи ничего не выдет (Cái trò này sẽ chẳng đi đến đâu cả);

7.4. ‘thành ra hoá ra’ Встреча вышла интересной (Buổi gặp thành ra rất thú vị); 8.1. ‘xảy ra’ Вышла неприятность (Xảy ra chuyện không vui);

8.2. ‘hoá ra’ Выходит вы правы (Hoá ra là anh đúng); 9. ‘hướng ra phía nào đó’ Окна выходят в сад (Cửa sổ (trông) ra vườn.

2. Văn bản mục từ (Tекст словарной статьи) là hệ thống các biểu đạt quy ước (нотация) về từng ý nghĩa theo một khuôn mẫu nhất định bắt đầu bằng một biểu thức mệnh đề về ngữ trị tiếp đó là lời giải nghĩa bằng “siêu ngữ nghĩa” (метаязык) và các thông tin các loại. Cụ thể chúng ta hãy xem “văn bản” của 3 nghĩa trong số 19 nghĩa nói trên (vì nếu chúng ta thuật lại ở đây tất cả 19 nghĩa thì bài viết sẽ quá dài) của từ vị выйти để có một sự hình dung chung; đó là các nghĩa sau 1.1 4 9.

NGHĨA 1.1. А вышел из В в С = ‘Thực thể A bằng cách đi di chuyển từ một không gian khép kín B đến một không gian mở hơn C’ [các thành tố ‘không gian khép kín’ và ‘không gian mở hơn’ giải thích tại sao không thể nói *вышел во двор с улицы ‘ra sân từ phố’ (mà phải nói вошел во двор с улицы ‘vào sân từ phố’) nhưng có thể nói вышел со двора на улицу ‘ra phố từ sân’; ĐỒNG NGHĨA УЙТИ 1.1 ‘ra đi’; GẦN NGHIÃ ВЫСЫПАТЬ 1.1 ‘ùa ra’ ВЫБЕЖАТЬ 1.1 ‘chạy ra’ ВЫЛЕТЕТЬ 2.1 ‘bay ra’ ВЫЕХАТЬ 1.1 ‘đi ra (bằng phương tiện)’ ВЫПОЛЗТИ 1.1 ‘bò ra’ ВЫПЛЫТЬ 1.1 ‘bơi ra’; ТRÁI NGHĨA ВОЙТИ 1.1 ‘vào’].

Tiếp ngay dưới đây là 10 mô hình chi phối cú pháp vốn hiên thực hoá ngữ trị ngữ nghĩa của từ vị выйти; các mô hình này chứa các ký hiệu về từ loại của từ bị chi phối (N – danh từ V - động từ A - tính từ D – trạng từ P – giới từ Conj – liên từ Num – số từ) và kèm theo thông tin tổ hợp về từ pháp của từ đó thí dụ Nим Nвин Nтвор (con chữ nhỏ biểu thị các “cách” của danh từ); Vинф (con chữ nhỏ biểu thị nguyên thể của động từ). (Chú ý Do khó khăn về chế bản chúng tôi có lược bớt một hai kí hiệu phụ quá phức tạp và không thật quan trọng trong các biểu thức loại này).

N1им V.

Мама дома? - Она вышла ‘Mẹ có nhà không?- Mẹ ra (ngoài)’

(Chú ý Chúng tôi sẽ lược bớt các ví dụ chỉ chọn ra một ví dụ để minh hoạ)

N1им V {Aим/Aтвор/P N2} [ A P N2 – trạng thái của N1]

Дети вышли раздетые/в масках ‘Trẻ con đi ra cởi trần/đeo mặt nạ’

(Chú ý Chúng tôi cố dịch sát với cấu trúc gốc nên có thể hơi “nghịch nhĩ”)

N1им V {D/P1 N2}

Из леса вышел старик (Từ trong rừng đi ra một cụ già)

N1им V {D/P2 N2}

Туристы вышли на дорогу ‘Khách du lịch đi ra đường’

N1им V {D/P3 N2} [thường nói về việc ra khỏi phương tiện giao thông]

Мы выходим на следующей остановке ‘Chúng tôi ra bến sau’

N1им V {в N2вин / через N2вин} [N2 – lỗ cửa]

Грабители вышли (из дома) через балкон

(Bọn trộm ra (khỏi nhà) qua ban công)

N1им V на N2вин [N2 – mục đích của hành động]

Дети вышли на прогулку ‘Bọn trẻ ra đi dạo’

N1им V за N2твор [phát hay nhận N2 – mục đích của hành động]

Лена вышла за хлебом ‘Lêna đi ra (kiếm) bánh mỳ’

N1им V перед N2твор [N2 – một hay nhiều người]

Новобранцы выходили перед строем ‘Những người vừa được bầu đi ra trước hàng quân’

N1им V Vинф [Vинф – mục đích của hành động]

Дети вышли прогуляться ‘Bọn trẻ ra đi dạo’

+ Он вышел из-за кулис на сцену читать стихи ‘Nó bước ra từ sau cánh gà đọc thơ’

[nghĩa chuyển]

Колхоз вышел из остающих в передовые ‘Nông trường đã ra khỏi số lạc hậu thành tiên tiến’

Bây giờ chúng ta hãy xem một nghĩa khác của выйти

NGHIÃ 4. А вышел = ‘Trong quá trình hoạt động của một người nào đó nguồn A bị dùng hết một số lượng nhất định’ [ít khi gặp trừ trường hợp kết cấu đầu tiên; trong các kết cấu khác hay dùng ‘ra đi’; ĐỒNG NGHĨA УЙТИ 4 ‘ra đi’; ĐỒNG NGHĨA (tương đối) ИСТРАТИТЬСЯ 1 ‘chi tiêu’ ИЗРАСХОДОВАТЬСЯ 1 ‘chi dùng’ ИССЯКНУТЬСЯ 1.2 ‘tiêu hao’; ИСТОЩИТЬСЯ 1.2 ‘cạn kiệt’; TRÁI NGHĨA (tương đối) ПРИБАВИТЬСЯ 2.1 ‘có thêm’ ПРИБЫТЬ 3 ‘tăng lên’].

Ở nghĩa này có 4 mô hình chi phối cú pháp hiên thực hoá ngữ trị ngữ nghĩa của từ vị выйти

N1им V [thường đi với từ весь (вся все все) ‘cả tất cả’ có nghĩa là ‘tiêu dùng tất cả hết’]

(Весь) табак хлеб вышел (Tất cả) thuốc lá hết cả rồi)

N1им V y N2род

У бойцов вышли все патроны ‘Các chiến binh đã hết đạn’

N1им V зa N2вин [N2 – thời gian]

За неделю выходило около 70 рублей ‘Một tuần tiêu hết gần 70 rúp’

N1им V нa N2вин [N2 – đối tượng nhận được]

Только на продукты <на питание на одежду> вышло 300 рублей ‘Chỉ mỗi thức ăn <ăn uống quần áo> mà tiêu hết 300 rúp’

Dưới đây chúng ta xem thêm nghĩa cuối cùng của выйти

NGHĨA 9. А выходит на B = ‘Một cấu tạo A bộ phận hay lỗ hổng của nó hướng ra phía mà ở đó có đối tượng B’ [chỉ ở thể không hoàn thành; ĐỒNG NGHĨA (tương đối) ‘БЫТЬ ОБРАЩЕННЫМ’ (là về phía)]

Ở nghĩa này có 2 mô hình chi phối cú pháp hiên thực hoá ngữ trị ngữ nghĩa của từ vị выйти

N1им V {D/P2 N2}

Окна дома выходят в сад <на улицу> (Cửa sổ ngôi nhà hướng ra vườn )

N1им V {D/P2 N2} N3твор [N3 – lỗ hổng hay bộ phận]

Дом выходил окнами во двор (Ngôi nhà hướng ra sân bằng những cửa sổ)

Ở nghĩa này có khá nhiều thành ngữ

Thành ngữ (Chúng tôi có lược bớt ví dụ) выйти наружу = (ra ngoài) ‘lộ ra lộ mặt’; выйти из головы = (ra khỏi đầu) ‘quên’; выйти из доверия = (ra khỏi niềm tin) ‘mất niềm tin’; выйти из себя = (ra khỏi mình) ‘mất tự chủ’, v.v.

*

Qua sự trình bày trên ta có thể hình dung ra được rằng một “chân dung” mục từ - như trường hợp выйти ‘đi ra’ - được mô tả đầy đủ và kĩ lưỡng đến mức như thế nào với mọi loại thông tin chứa trong nó.

Tất nhiên một cuốn từ điển tiếng Việt bình thường (một tập chẳng hạn) vì kích cỡ của nó chắc chắn là không thể tường giải các mục từ cơ bản quá “dài” như vậy nhưng thiết nghĩ vấn đề là ở chỗ khác - là ở “cách nghĩ” về từ điển học lí thuyết và “cách làm” cụ thể các cuốn từ điển - một câu chuyện còn cần được bàn luận dài dài ở Việt Nam…

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

[1] Aпресян Ю. Д. 2009. Исследования по семантике и лексикографию том 1 (Парадигматика). Изд. “Языки славянских култур” Москва.

[2] Aпресян Ю. Д. 2006 (отвест. ред.). Яыковая картина мира и лексикография Moсква.

[3] Aпресян Ю. Д. 1995. Избранные труды том 2 Интегральное описание языка и системная лексикография Moсква.

[4] Aпресян Ю. Д. 1990. Лeксикографический портрет глагола выйти // Вопросы кибернетики. Язык логики и логика языка Moсква.

[5] Aпресян Ю. Д. 1992. Лeксикографические портреты (на примере глагола быть) // Нaучно-техническая информация серия 2 No 3.

[6] Nhiều tác giả 1997. Một số vấn đề về từ điển học NXB Khoa học xã hội Hà Nội.

[7] Lý Toàn Thắng 2009-2010. Từ điển học hệ thống Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết Tạp chí Từ điển học & Bách khoa thư; các số 1 2 -2009 1(3) 2(4) 3(5)-2010.

Theo: Tạp chí Từ điển học & Bách khoa thư, số 5(7)/2010.
Bài đăng đã được sự đồng ý của Ban biên tập Tạp chí và Tác giả.

 

 

Bài đăng trước:

  • Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần 5)
  • Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần 4)
  • Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần 3)
  • Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần 2)
  • Từ điển học hệ thống: Một thành tựu của ngôn ngữ học Nga và Xô viết (Phần 1)